Thứ Năm, ngày 24 tháng 3 năm 2016

Bà bầu uống sữa đậu nành nhiều có tốt không ?

Sữa đậu nành là thực phẩm giàu dinh dưỡng, vitamin, protein, và các dưỡng chất khác, rất tốt cho việc cung cấp năng lượng, bảo vệ sức khỏe. Tuy nhiên, không phải bất kì ai cũng có thể uống được, sữa đậu nành kiêng cử với một số người. Vậy đối với bà bầu thì sao, Bà bầu uống sữa đậu nành nhiều có tốt không ? Muốn biết được lời giải đáp, mời bạn đón xem bài viết ngày hôm nay.

Lợi ích của sữa đậu nành với bà bầu


Đậu nành và các thực phẩm chế biến từ đậu nành từ lâu được coi là nguồn thực phẩm cung cấp protein dồi dào, rất tốt cho sức khỏe của con người. Protein từ đậu nành có thể cung cấp đầy đủ và cân đối các axit amin cần thiết cũng giống như các nguồn axit amin động vật có trong sữa, thịt, trứng…
Bên cạnh đó, trong đậu nành còn có chứa các chất xơ hòa tan và không hòa tan, giúp kiểm soát đường huyết thai kỳ, giảm hiện tượng táo bón ở bà bầu.Theo các nghiên cứu khoa học mới nhất, đậu nành còn là nguồn thực phẩm thiên nhiên quý giá giúp làm giảm nguy cơ ung thư vú.

Không những thế, trong thành phần đậu nành còn chứa rất nhiều axit béo linoleic, linolenic, omega-3 là những axit béo không no thiết yếu, giúp tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng, điều chỉnh huyết áp, giúp làm tăng sự phát triển của các tế bào khỏe mạnh. Các chất thiết yếu khác như sắt, kẽm, folat, vitamin A, PP, B, D trong sữa đậu nành rất tốt cho sự phát triển của thai nhi, tránh hiện tượng nhẹ cân, sinh non, tránh còi xương ở bé, loãng xương ở mẹ.
Sữa đậu nành là sản phẩm chế biến từ đậu tương, là loại thực phẩm thiên nhiên, có giá trị dinh dưỡng cao, mùi vị thơm ngon, dễ uống, dễ hấp thụ. Theo nghiên cứu của Đại học Y Đại Học Y Khoa Tuft – Hoa Kỳ, không nên bổ sung vào cơ thể quá 100 mg isoflavone (isoflavone là chất chống oxy hóa, có rất nhiều trong đậu tương) mỗi ngày. Ở mức 35 – 55 mg isoflavone mỗi ngày được cho là an toàn. Theo đó thì một cốc sữa đậu nành có chứa khoảng 50 mg isoflavones và khoảng 6 gam protein đậu tương.

Sữa đậu mành có ảnh hưởng đến giới tính thai nhi?

Từ những công dụng vô cùng to lớn từ đậu nành, khi mang thai, bà bầu được khuyến khích nên uống sữa đậu nành. Về thắc mắc liên quan đến việc liệu isoflavone có hoạt tính estrogen – một loại hormone giới tính nữ trong sữa đậu nành có ảnh hưởng tới giới tính của thai nhi hay không, các nhà nghiên cứu khẳng định chưa có một bằng chứng nào chứng minh được là estrogen trong đậu nành có ảnh hưởng tới đến sinh sản của các bé trai, càng không thể làm teo tinh hoàn hay gây vô sinh như nhiều người nghĩ.
Theo nghiên cứu mới vào năm 2001 của tiến sĩ Daniel Doerge và các đồng nghiệp cho biết, không có bất kỳ dấu hiệu nào cho thấy chất isoflavone có trong đậu nành được hấp thụ qua nhau thai người. Và năm 2002, nghiên cứu của tiến sĩ Thomas Badger được đăng trên Tạp chí Dinh dưỡng Mỹ cho biết nghiên cứu trên những trẻ em sử dụng sữa công thức làm từ đậu nành (những đứa trẻ được coi là sử dụng nhiều sữa đậu nành nhất so với trẻ em khác tại Mỹ) cũng không thấy bất cứ dấu hiệu có hại nào tới sức khỏe của chúng. Như vậy các mẹ có thể hoàn toàn yên tâm khi lựa chọn sữa đậu nành là thức uống hằng ngày của mình.

Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành

Hạt đậu nành chứa: 8% nước, 5% chất vô cơ, 15-25% glucose, 15-20% chất béo, 35-45% chất đạm với đủ các loại amino acid cần thiết (isoleucin, lysin, metionin, pheny lalanin, tryptophan, valin) và nhiều sinh tố, khoáng chất, Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S, các vitamin A, B1, B2, D, E, F, các enzyme, sáp, nhựa, cellulose.
Vì có nhiều chất đạm nên đậu nành đã được coi như “thịt không xương” ở nhiều quốc gia Á Châu. Đạm rất tốt để thay thế cho thịt động vật vì có ít mở và cholesterol. Đậu nành có nhiều đạm hơn thịt, nhiều calcium hơn sữa bò, nhiều lecithin hơn trứng. Các amino acid cần thiết mà cơ thể không tạo ra được đều có trong đậu nành.
Bên cạnh đó chất béo do chứa rất ít mỡ bão hoà không có hại mà lại được cơ thể dễ hấp thụ, chống được béo phì, mở trong máu, chất béo không bão hoà chiếm 60% so vời bão hoà là 15%, trong đó có 2 loại axit Linolenic và Linolic ảnh hưởng tốt lên hệ tuần hoàn và phòng được ung thư. Chất xơ đóng vai tró cải thiện tình trạng tiêu hoá ở ruột, hạn chế ung thư ruột kết.
Nhiều hợp chất khác có trong đậu nành có tính dược lý cao, được các nhà khoa học lần lượt khám phá và họ đã khẳng định chúng có khả năng ngăn chặn hữu hiệu bệnh tim mạch, làm tăng khả năng chịu đựng các hoạt động cơ bắp, giảm khối lượng mỡ, giữ cho cơ thể thon thả và khoẻ mạnh. Trong hạt đậu nành rất giàu Vitamin A, E, K cùng với khoáng chất Potassium sắt, kẽm và phốt pho bổ sung đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ dưỡng chất.
Thành phần dinh dưỡng của sữa đậu thành có nhiều điểm tương tự với sữa bò. Sữa đậu nành có lượng protein cao gần bằng sữa bò, nhưng nhiều calcium hơn sữa bò. Sữa đậu nành có ưu điểm là không có lactose, có thể thay thế sữa bò cho những người bị dễ bị đau bụng do lactose. Sữa đậu nành cũng chứa ít chất béo bão hòa hơn sữa bò, có thể có lợi cho tim mạch hơn.
Giá trị thật về dinh dưỡng được con người thừa nhận qua cuộc sống, không dừng lại ờ đó các nhà khoa học và dinh dưởng học còn tiếp tục nghiên cứu những đặc điểm có lợi để sử dụng nguồn dinh dưỡng này. Đậu nành có tỷ lệ protit và Lipit vượt xa lượng chất dinh dưỡng có trong thịt, nhiều nhất vẫn là protein.

Những lưu ý khi bà bầu uống sữa đậu nành

+ Sữa đậu nành nhất định phải đựơc đun sôi kỹ trước khi uống. Trong sữa đậu nành sống có chứa chất ức chế men trypsin, saponin và một số chất không có lợi khác nên nếu uống sữa đậu nành sống hoặc không được đun sôi kỹ sẽ gây ra buồn nôn, nôn, đau bụng đi ngoài,…thậm chí ngộ độc.
+ Không nên cho thêm đường đỏ khi uống sữa đậu nành vì trong đường đỏ có chứa nhiều các a xit hữu cơ sẽ kết hợp các chất protit, canxi làm mất đi các chất dinh dưỡng của sữa đậu nành.
+ Không nên uống quá nhiều sữa đậu nành trong một lúc. Đối với người lớn, một lần không nên uống quá 500ml, nếu không dễ dẫn đến đau bụng, đi ngoài do các chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành không được hấp thu hết.
+ Không nên đựng sữa đậu nành trong bình giữ nhiệt. Vi khuẩn rất dễ phát triển trong sữa đậu nành ở nhiệt độ ấm, sau 3 đến 4 giờ sữa đậu nành sẽ bị biến chất và không thể sử dụng được nữa.
+ Không nên dùng sữa đậu nành thay thế sữa cho trẻ bú. Mặc dù hàm lượng chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành cao nhưng không vẫn đủ cho nhu cầu phát triển của trẻ.
+ Không nên đánh trứng cùng với sữa đậu nành vì lòng trắng trứng bị kết hợp với men tiêu hóa trong sữa đậu nành tạo thành một hợp chất kết tủa làm cơ thể khó hấp thu và còn làm mất đi những chất dinh dưỡng.
+ Khi uống sữa đậu nành nên ăn thêm một chút thức ăn như: bánh ngọt, bánh mì, bánh bao,… hay các chế phẩm của tinh bột để các chất dinh dưỡng trong sữa đậu nành được hấp thu hoàn toàn.
+ Theo y học cổ truyền đậu nành có tính thiên hàn, hoạt lợi vì vậy những người tỳ vị hư hàn, người có triệu chứng thận hư, di tinh, tiểu đêm nhiều,…đều không nên dùng.
+ Không nên uống thuốc cùng với sữa đậu nành.
Với bài viết Bà bầu uống sữa đậu nành nhiều có tốt không ?  hi vọng giúp các bà mẹ có lời giải đáp giải tỏa thắc mắc trên. Đồng thời, qua bài viết với các thông tin trên hi vọng mọi người có thêm nguồn kiến thức về đậu nành cũng như sữa đậu nành.
Có thể bạn quan tâm : hiện tại chúng tôi có cung cấp một số mặt hàng như bánh tráng muối tây ninhchao môn tây ninh, Chuyên phân phối sỉ và lẻ áo khoác nam nữ đẹp, vải dày, from chất.
Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp những đặc sản vùng biển như cua biển cà mau bao nhiêu tiền 1kg và mực khô bà rịa nữa nha các bạn. Và shop cũng xin giới thiệu luôn là chúng tôi còn cung cấp cả gà ác tiềm thuốc bắc và một món đặc sản miền trung khác là món tré đà nẵng. Các bạn có nhu cầu thì mua ủng hộ shop nha. Cám ơn các bạn.
Thứ Ba, ngày 16 tháng 2 năm 2016

Bà bầu ăn măng có sao không?


Bà bầu ăn măng có sao không?


Măng không còn là món ăn dân dã nữa, mà nó được biết đến là thực phẩm vô cùng tuyệt vời ngay ở thành thị. Ngoài hàm lượng nước và chất xơ ra, thì măng còn chứa nhiều protein, các dưỡng chất tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, việc bà bầu ăn măng vẫn đang là vấn đề thắc mắc, bởi trong măng còn có chứa nhiều chất có thể ảnh hưởng đến thai nhi và sức khỏe của mẹ. Vậy thực sự Bà bầu ăn măng có sao không? để biết câu trả lời chính xác hãy cùng đón xem bài viết dưới đây nào!

Những giá trị dinh dưỡng của măng

Măng là mầm non của tre nứa…, được gọi bằng nhiều tên khác nhau như duẩn, mao duẩn, trúc duẩn, trúc nha.. Có nhiều loại măng khác nhau: tuỳ theo nguồn gốc có măng tre, măng vầu, măng nứa, măng giang…; tuỳ theo hàm lượng nước chứa trong thành phần có măng khô, măng tươi; tuỳ theo cách chế biến có măng luộc, măng xào, măng hầm, măng chua, măng ớt…

Theo dinh dưỡng học cổ truyền, măng vị ngọt hơi đắng, tính hơi hàn, có công dụng hóa đàm hạ khí, thanh nhiệt trừ phiền, tiêu thực giả độc, thông lợi nhị tiện, thường được dùng để làm thức ăn và làm thuốc cho những người bị cảm mạo phong nhiệt, ho do phế nhiệt có nhiều đờm vàng, phù thũng do viêm thận, do suy tim và thiểu dưỡng, sởi và thủy đậu ở trẻ em, sốt cao phiền khát, ăn uống chậm tiêu, tiểu tiện bất lợi, đại tiện không thông… Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, măng có chứa khá nhiều thành phần dinh dưỡng. Cụ thể như:
– Chất xơ: So với các loại rau khác, hàm lượng chất xơ trong măng khá cao, chiếm 2, 56%. Trong khi đó, hàm lượng chất xơ trong các loại rau mầm là 1,27%, trong dưa leo là 0, 61% và trong bắp cải là 1,58%. Hàm lượng chất xơ cao trong măng giúp giảm nguy cơ ung thư, đặc biệt là ung thư hệ tiêu hóa.
– Các loại chất dinh dưỡng khác: Ngoài 91% là nước, măng chứa protein, các loại vitamin và khoáng chất khác như canxi, sắt, kali và phốt pho. Đặc biệt, hàm lượng kali trong măng khá cao. Cứ 100g măng chứa khoảng 533 mg kali. Trong khi đó, theo nghiên cứu, những thực phẩm chứa tối thiểu 400 mg kali đã có tác dụng làm giảm nguy cơ đột quỵ.
– Ít chất béo và đường: Lượng chất béo và đường có trong măng hầu như không đáng kể. Như vậy, bạn không phải quá lo lắng về vấn đề cân nặng hoặc nguy cơ tiểu đường khi ăn măng.
– Chất chống oxy hóa: Phytosterol trong măng hoạt động như một chất chống oxy hóa, có tác dụng giảm viêm và cải thiện sức khỏe của các tế bào trong cơ thể.

Ăn măng tươi không đúng cách có thể ” giết người”

Trong măng tươi, có hàm lượng Cyanide – là một gốc Acid (-CN) mà hợp chất của nó bao gồm các muối hoặc Acid, có đặc tính rất độc, liều gây tử vong qua đường tiêu hoá là 1 mg/kg trọng lượng cơ thể. Trong măng tươi có hàm lượng Cyanide rất cao, khoảng 230mg/kg măng củ. Khi người ăn phải măng có chứa nhiều Cyanide, dưới tác động của các Enzym đường tiêu hóa, Cyanide ngay lập tức biến thành Acid Cyanhydric (HCN), là một chất cực độc với cơ thể.

Trong cơ thể, Cyanide tác động lên chuỗi hô hấp tế bào bằng cách làm bất hoạt các Enzym sắt của Cytocromoxydase hoặc Warburgase, là nguyên nhân gây tình trạng thiếu ôxy tế bào và toan chuyển hóa nặng. Tùy theo hàm lượng Cyanide có trong măng mà người ăn có biểu hiện ngộ độc ở mức độ nặng, nhẹ khác nhau.

Các triệu chứng thường xuất hiện sau khi ăn măng chứa nhiều Cyanide: trường hợp nhẹ, biểu hiện sợ hãi, lo lắng, chóng mặt, đau đầu, rối loạn ý thức, buồn nôn, nôn, kích thích niêm mạc đường hô hấp… Trường hợp nặng có biểu hiện co giật, cứng hàm, duỗi cứng, giãn đồng tử, suy hô hấp, tím tái, hôn mê. Nặng hơn nữa sẽ ngừng thở, tim đập nhanh và không đều, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, là nguyên nhân chính gây tử vong sau vài phút nếu không được cấp cứu kịp thời.
Măng rất giàu dinh dưỡng, nhưng nếu không chế biến đúng cách và kĩ lưỡng sẽ là liều thuốc độc dẫn đến cái chết tức tưởi của con người. Vì vậy, để tránh ngộ độc khi ăn măng, làm mất đi hàm lượng Cyanide cách tốt nhất là phải luộc măng thật kỹ, khi luộc thay nước nhiều lần, nước luộc măng trong không còn màu vàng, sau khi luộc cần rửa sạch, nếu ăn thử có vị đắng thì không nên sử dụng. Trước khi luộc nên ngâm măng đủ thời gian trước khi sử dụng.

Vậy bà bầu ăn măng có sao không?

Thời gian mang thai, việc ăn uống đối với bà bầu vô cùng quan trọng, chính vì thế nên ăn đủ chất nhưng cũng nên kiêng cử nhiều thực phẩm để tránh hại đến thai nhi. Bà bầu có thể ăn măng bình thường, nhưng nên ăn măng chín, tránh ăn măng tươi, bởi trong măng tươi có nhiều chất độc không chỉ ảnh hưởng thai nhi mà sức khỏe mẹ cũng bị tổn thương.

Để ăn măng an toàn, bà bầu nên mua măng về, rửa nhiều lần với nước sạch, ngâm muối, sau đó là luộc kỹ khoảng 3 lần mới nên ăn. Chú ý, trong khi luộc măng, mở vung để độc tố bay đi. Cách chế biến này cũng giảm đáng kể độc tố. Hàm lượng chất cyanide trong măng tươi khá cao. Do đó, khi ăn măng, mẹ nên chú ý khâu chế biến để loại bỏ bớt lượng chất độc nguy hiểm này bằng cách ngâm và luộc kỹ măng trước khi ăn.
Trong quá trình luộc măng, nên thường xuyên mở nắp để độc tố bay đi. Đặc biệt, không nên sử dụng lại nước luộc măng, vì đa số chất độc thường đọng lại trong nước. Nói chung, để an toàn cho sự phát triển của cả thai phụ và thai nhi, bà bầu không nên ăn măng thường xuyên, chỉ nên ăn khoảng 2 bữa mỗi tháng, mỗi bữa khoảng 200 – 300 gam. Bởi, các trường hợp bà bầu bị ngộ độc măng thường là do ăn món này quá nhiều.
Trong thời gian này, để đảm bảo an toàn cho thai nhi, thay vì ăn măng, mẹ bầu nên bổ sung đa dạng các loại thực phẩm để đảm bảo cơ thể hấp thụ đầy đủ những dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Với bài viết Bà bầu ăn măng có sao không? hi vọng giúp mọi người hiểu rõ hơn về vấn đề dinh dưỡng cho bà bầu, cũng như tác dụng và tác hại của măng tươi.
Xem thêm:

Từ khoá liên quan:
bà bầu ăn măng,bà bầu ăn măng khô được không,bà bầu ăn măng ớt,bà bầu ăn măng cụt,bà bầu ăn măng chua có sao không,bà bầu ăn măng tây,bà bầu ăn măng đắng,bà bầu ăn măng khô có sao không,bà bầu ăn măng cụt tốt không,bà bầu ăn măng có tốt ko,bà bầu ăn bún măng,bà bầu có nên ăn bún măng vịt,bà bầu ăn bún măng vịt,bà bầu ăn măng có sao không,bà bầu ăn canh măng,bà bầu ăn quả măng cụt,bà bầu ăn nhiều măng có tốt không,bà bầu ăn măng được không,bà bầu ăn măng cụt được không,bà bầu có đc ăn măng ko,bà bầu có kiêng ăn măng không,bà bầu có nên ăn măng,bà bầu ăn măng muối,bà bầu có nên ăn măng muối,bà bầu ăn nhiều măng cụt,bà bầu nên ăn măng cụt,bà bầu nên ăn măng không,bà bầu nên ăn măng,bà bầu có nên ăn măng khô,bà bầu có nên ăn măng chua không,bà bầu có nên ăn măng tây,bà bầu có nên ăn măng ngâm,bà bầu có nên ăn măng xào,bà bầu có nên ăn quả măng cụt,bà bầu có được ăn quả măng cụt không,bà bầu có được ăn quả măng cụt,bà bầu ăn măng tươi có sao không,bà bầu ăn nhiều măng cụt có sao ko,bà bầu ăn măng tươi,bà bầu ăn măng tươi được không,bà bầu có được ăn măng tây,bà bầu có nên ăn măng tươi ko,bà bầu ăn măng xào,

Chủ Nhật, ngày 17 tháng 1 năm 2016

Vì sao bà bầu thường hay thèm thịt chó?

Vì sao bà bầu thường hay thèm thịt chó?

Thời gian mang thai đối với chị em là thời gian hạnh phúc nhất, nhưng trong 9 tháng này chị em cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt chế độ ăn uống. Bà bầu thường có những thay đổi thất thường, thay đổi khẩu vị, thèm ăn những món mới chưa từng ăn và một số chị em lại rất thích ăn thịt chó. Vì sao bà bầu thường hay thèm thịt chó?  Có ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi? Có lẻ đây là những câu hỏi thắc mắc của rất nhiều chị em. Để giúp mọi người hiểu rõ hơn, chúng tôi xin gởi đến bài viết sau:

Bà bầu có được ăn thịt chó không?

Thịt chó không chỉ là món ăn ngon mà còn được biết đến là món ăn giàu dinh dưỡng, là thực phẩm rất bổ cho sức khỏe con người. Từ lâu, thịt chó được đưa vào các món ăn quen thuộc của con người Việt Nam chúng ta, bởi thịt chó rất mát, giàu protein nên rất tốt, đặc biệt đối với bà bầu.


Tuy nhiên, trong thịt chó rất giàu năng lượng, bà bầu có thể ăn nhưng chỉ ăn hạn chế, nếu ăn nhiều có thể khiến axit uric tăng lên dẫn đến nguy cơ cao về sản giật và tiền sản giật. Khi ăn bà bầu đặc biệt không nên thịt chó chấm mắm tôm. Bởi mắm tôm vốn là một thực phẩm mất vệ sinh và không lành mạnh đối với những người đang cần được chăm sóc do đó nếu bạn ăn quá nhiều mắm tôm có thế ảnh hưởn không tốt chút nào đến sức khỏe của bà bầu.

Thịt chó không phải là món ăn thích hợp cho những người kém chịu nóng, táo bón, khó ngủ. Những người cao huyết áp, hay bị mẩn ngứa, mụn nhọt cũng nên hạn chế món này. Thịt chó tốt cho những người thường cảm thấy lạnh tay chân, ít chịu được lạnh, thích ăn uống nóng, dễ đi ngoài lỏng, hắt hơi sổ mũi, ho hen do lạnh, liệt dương do dương hư hoặc tỳ thận lưỡng hư. Trẻ con, người lớn bị bệnh đái dầm cũng có thể ăn món này.
Nên hạn chế thịt chó với những người ít chịu được nóng bức, thích ăn uống nguội lạnh, hay uống nước, thích quạt, táo bón, ăn không tiêu, tiểu sẻn đỏ, khó ngủ, nóng nảy, tăng huyết áp, hay bị mẩn ngứa, mụn nhọt. Những người bị ung thư, bệnh tim mạch, người còn “trai trẻ xa nhà”, mới ốm dậy… cũng không nên ăn. Ăn thịt chó nên chọn hôm mưa, lạnh, mùa thu đông vì sẽ thấy ấm, ngon và có lợi hơn. Thịt chó giàu giá trị dinh dưỡng, tuy nhiên khi chế biến, không nên nấu chung với các thực phẩm như:
  • Thịt dê: Thịt chó tính cam ôn, dê tính đại nhiệt, khi hai thứ gặp nhau sẽ sinh ra chứng tích thực, thức ăn khó tiêu, sẽ tích nhiệt, sinh ra chứng tả lỵ.
  • Cá chép: Cá chép tính vị cam có tác dụng hạ thủy khí. Còn thịt chó tính cam ôn có công năng sinh thủy khí và thấp nhiệt. Nếu ăn lẫn dễ sinh chứng hàn, nhiệt và kiết lỵ.
  • Tỏi và lòng trâu: Tỏi vị đại tân, rất cay, tính đại nhiệt. Lòng trâu vị ngọt, tính hàn cả hai thứ đều tương phản với thịt chó, nếu ăn lẫn dễ sinh đau bụng và tả lỵ.
  • Theo Đông y, thịt chó tính ấm nóng, giàu chất đạm mà chè lại có vị đắng, tính mát, chứa nhiều cafein và tanin. Về tính vị hai thứ này đã trái ngược nhau, hơn nữa cafein, tanin và protein (chất đạm) khi gặp nhau sẽ ức chế nhau, gây đông vón, khó tiêu hóa nên khi ăn, uống cùng nhau sẽ tạo cảm giác ậm ạch, khó tiêu và dễ sinh đầy hơi. Vì vậy, bạn không nên vừa ăn thịt chó vừa uống nước chè.
Nói chung, thịt chó bà bầu có thể ăn, nhưng chúng tôi khuyến cáo các mẹ nên kiêng cử, không nên vì thèm mà ảnh hưởng đến thai nhi. Thịt chó tuy giàu năng lượng nhưng ăn nhiều và không đúng cách sẽ không tốt cho những phụ nữ đang mang thai. Ngoài thịt chó ra, bà bầu nên kiêng cử và hạn chế một số đồ ăn thức uống sau đây:
– Các loại gia vị như ớt, tiêu, tỏi, dấm, hành, gừng… đều nên dùng ít.
– Các bà bầu cũng cần kiêng rượu, bia, thuốc lá vì đây là những thứ gây hại cho thai nhi.
– Hạn chế ăn thịt trâu, thịt chó, thịt ba ba vì đây là những loại thức ăn gây đầy bụng, lâu tiêu, không tốt cho việc tiêu hóa.
– Măng, quẩy, quả táo mèo, long nhãn… là những món ăn được cảnh báo có thể đem lại những nguy cơ cho thai nhi, nên hạn chế hoặc không ăn.
– Các loại cá biển nước sâu như cá kiếm, cá mập, cá ngừ, cá mú… Đây là nhóm cá chuyên sống ở vùng nước sâu có hàm lượng thủy ngân cao, có thể gây sẩy thai, khuyết tật khi sinh hoặc làm cho não kém phát triển.
– Tôm, cua, sò, ốc, hến… bổ dưỡng những chỉ nên ăn ở mức độ vừa phải vì chúng là thực phẩm dễ gây dị ứng. Lạc cũng dễ gây dị ứng, đặc biệt là dị ứng bào thai, nhất là nhóm người mắc chứng di truyền dị ứng với loại thực phẩm này.

Một số món ăn làm từ thịt chó

1.THỊT CHÓ XÀO LĂN

Nguyên liệu:
Thịt chó thui : 1500 g
Tiết loãng :200 g
Xì dầu, mỡ nước, nước mắm, muối, mì chính, mắm tôm.
Hành khô, riềng, tỏi khô, mẻ, rau ngổ, húng, nghệ.
Cách chế biến:
Thịt chó thui lọc bỏ xương thái miếng to bản mỏng, ướp nước nghệ, mẻ, mắm tôm, gừng, sả giã nhỏ, xì dầu, nước mắm để 2 – 3 giờ cho ngấm.
Cho mỡ vào chảo để nóng già phi thơm hành tỏi cho thịt vào xào cháy canh, gần được cho ít tiết loãng vào nêm vừa nước mắm, mì chính, xúc ra ăn nóng kèm rau húng, ngổ.

2.THỊT CHÓ HẤP


Nguyên liệu:
Thịt chó :1000 g
Mắm tôm, riềng, xì dầu, mẻ, rau thơm, húng chó, nghệ, sả.
Cách chế biến:
Thịt chó thui rút xương thái miếng to 200 – 300g ướp nước nghệ, mẻ, mắm tôm, gừng, sả giã nhỏ, xì dầu và tiết loãng để vài giờ cho ngấm đều.
Cho thịt vào hấp cách thủy, thịt chín tới lấy ra thái miếng mỏng bày ra đĩa. Ăn nóng kèm với rau ngổ và húng, bánh đa, chấm muối chanh ớt hoặc mắm tôm chanh ớt.
Thịt chó chấm mắm tôm là món ăn vô cùng tuyệt vời, tuy nhiên chó hiện nay được nhiều người bảo vệ bởi nó là một loài vật thông minh, rất trung thành. Qua bài viết, Vì sao bà bầu thường hay thèm thịt chó? hi vọng giúp các mẹ hiểu rõ, giải đáp thắc mắc cho mình. Qua đó chúng tôi cũng khuyến cáo mọi người nên hạn chế ăn thịt chó, để loài chó được bảo vệ, trung thành vời mình hơn.
Xem thêm:

Từ khóa liên quan:


bà bầu ăn thịt chó,bà bầu ăn thịt chó có tốt không,bà bầu ăn thịt chó được không,bà bầu ăn thịt chó có sao không,bà bầu ăn thịt chó có được không,bà bầu ăn thịt chó có sao ko,bà bầu ăn thịt chó đen,bà bầu ăn thịt chó tốt không,bà bầu nên ăn thịt chó không,bà bầu kiêng ăn thịt chó,bà bầu có ăn thịt chó,bà bầu có nên ăn thịt chó,bà bầu có đc ăn thịt chó,bà bầu có nên ăn thịt chó ko,bà bầu có được ăn thịt chó ko,bà bầu có nên ăn thịt chó mắm tôm,bà bầu có được ăn thịt chó không,bà bầu có nên ăn thịt chó k,bà bầu ăn nhiều thịt chó,bà bầu có nên ăn thịt chó không,bà bầu nên ăn thịt chó ko,tại sao bà bầu không nên ăn thịt chó,ăn thịt chó có tốt cho bà bầu,

Thứ Tư, ngày 18 tháng 11 năm 2015

Bà bầu ăn trứng vịt lộn nhiều có sao không?


Bà bầu ăn trứng vịt lộn nhiều có sao không?


Hột vịt lộn là một loại trứng rất bổ dưỡng, cung cấp một lượng lớn chất dinh dưỡng cho chúng ta. Chắc hẳn mọi người ở đây đã từng ăn qua hột vịt lộn. Trong dân gian có quan niệm rằng, khi bệnh mà ăn hột vịt lộn vào thì bệnh sẽ càng nặng hơn. Đối với bà bầu thì sao? Vậy liệu bà bầu ăn trứng vịt lộn nhiều có sao không? bạn hãy cùng với banhtrangmuoi.org tìm hiểu nhé!


Một số điều cần biết trước khi ăn trứng vịt lộn

Thời điểm nên ăn: Các chuyên gia dinh dưỡng khuyên nên ăn trứng vịt lộn vào buổi sáng, tránh ăn vào buổi tối vì đây là món ăn khó tiêu, nếu ăn trứng vào buổi tối xong, khi đi ngủ sẽ bị khó chịu, đôi khi dẫn tới đầy hơi, không tiêu hóa được.

Trứng vịt lộn có lượng đạm cao, ăn nhiều chậm tiêu, sinh nhiều cholesterol. Giai đoạn cuối thai kỳ lại càng phải lưu ý vì bà bầu “nạp nhiều năng lượng” quá cũng không tốt, không nên ăn hằng ngày. Đối với phụ nữ có thai nên ăn 2 quả mỗi tuần tuần, nhưng không nên ăn 2 quả cùng lúc. Phải nhớ là bà bầu ăn trứng vịt lộn hoặc là ăn thật ít rau răm, hoặc không ăn vì rau răm có hại cho thai nhi.

Những người không nên ăn: Những người có bệnh cao huyết áp, tiểu đường, viêm gan, gan nhiễm mỡ, tim mạch, gout… nên kiêng trứng vịt lộn vì có thể sẽ làm tắc nghẽn động mạch, tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Chế biến món ăn từ trứng vịt lộn



Để đổi vị, ngoài món trứng vịt lộn luộc, mẹ bầu có thể nhờ người thân hoặc tự mình làm món cháo trứng vịt lộn để tẩm bổ.
– Chuẩn bị: 1 bát gạo tám thơm; 2 quả trứng vịt lộn; dầu ăn, gia vị, bột nêm, hạt tiêu và rau răm.
– Cách làm: Đem gạo rang trên bếp, đảo đều tay, lửa nhỏ. Khi hạt gạo chuyển sang màu vàng, có mùi thơm thì tắt bếp. Việc làm này để cho cháo nấu lên không quá sệt.
– Cho một lượng nước vừa đủ vào cùng gạo và nấu lửa nhỏ. Quấy cháo đều tay. Sau khoảng 30 phút đến khi hạt cháo vừa chín tới là được.
– Đập trứng vịt lộn sống vào nồi cháo. Thêm dầu ăn, gia vị và bột nêm cho vừa miệng rồi đun sôi lại để trứng chín. Rắc hạt tiêu và rau răm phù hợp với khẩu vị.

Tác dụng của trứng vịt lộn đối với bà bầu

Theo số liệu từ các nghiên cứu về dinh dưỡng, trung bình 1 quả trứng vịt lộn có chứa khoảng 13,5g protein, 12g lipid, 82mg canxi, 198g phospho; beta-carotenecác, vitamin nhóm A, vitamin nhóm B, vitamin C và sắt,… Tuy vậy, nó cũng chứa tới gần 600mg cholesterol. Vì vậy, dù mang nhiều dinh dưỡng có lợi cho mẹ và bé, bà bầu cũng không nên ăn nhiều trứng vịt lộn vì sẽ khiến lượng cholesterol tăng cao đồng thời dễ gây tăng cân quá mức, béo phì hay mắc các bệnh về tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường,…

Hiện tại vẫn chưa có nghiên cứu chính thức về lợi ích cũng như tác hại của trứng vịt đối với bà bầu. Về cơ bản, trứng vịt lộn là một món ăn dinh dưỡng, mẹ bầu có thể thêm vào thực đơn khi mang thai của mình. Tuy nhiên,việc ăn trứng vịt lộn khi mang thai cũng nên có chừng mực. Nếu ăn một cách thường xuyên cũng khiến cơ thể bị dư thừa vitamin A, lượng vitamin A dư thừa này sẽ tích lũy dưới da, gan và làm vàng da, bong tróc da, ảnh hưởng xấu đến việc hình thành xương. Do vậy, mỗi người lớn khỏe mạnh tốt nhất chỉ nên ăn 2 quả mỗi tuần.

Lưu ý bà bầu khi ăn trứng vịt lộn

– Khi mang thai, mẹ bầu cần bổ sung dinh dưỡng từ nhiều nguồn khác nhau, tránh tình trạng ăn quá nhiều một loại thực phẩm. Mỗi tuần, mẹ bầu chỉ nên ăn khoảng 2 trái trứng vịt lộn, và không nên ăn cùng lúc.
– Trứng vịt lộn có hàm lượng đạm khá cao nên không thích hợp ăn buổi tối vì có thể gây khó tiêu, đầy hơi.
– Đối với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, huyết áp cao hoặc các bệnh tim mạch, nên hạn chế không ăn trứng vịt lộn để tránh tình trạng tắc nghẽn mạch máu do lượng cholesterol cao.
– Rau răm thường được ăn kèm với trứng vịt lộn. Tuy nhiên, ăn rau răm trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể làm mẹ bầu ra máu, thậm chí làm tăng nguy cơ sảy thai. Vì vậy, bạn chỉ nên ăn một, hai lá rau răm để tăng hương vị thôi nhé!
– Khi ăn trứng vịt lộn, mẹ bầu không nên ăn cùng lúc các loại thực phẩm nhiều vitamin A như gan động vật hoặc uống bổ sung vitamin…
– Trứng vịt lộn khi ăn nên được rửa sạch và nấu chín kỹ.
Trong quá trình mang thai bà bầu cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất cân thiết cho cơ thể. Thời gian này mẹ thường ăn gấp đôi bình thường. Chính vì thế, đừng nên quá kiêng cử đồ ăn đối với bà bầu, còn với vấn đề bầu ăn trứng vịt lộn nhiều có sao không? thì các mẹ nên ăn vừa phải và ăn đúng cách để không ảnh hưởng đến thai nhi là tốt nhất. Chúc bạn thành công!
Xem thêm:
Từ khóa liên quan:
ăn trứng vịt lộn với bà bầu, bà bầu ăn nhiều trứng vịt lộn, bà bầu ăn nhiều trứng vịt lộn có tốt, bà bầu ăn nhiều trứng vịt lộn có tốt không, bà bầu ăn trứng vịt lộn, bà bầu ăn trứng vịt lộn bao nhiêu là đủ, bà bầu ăn trứng vịt lộn có sao không, bà bầu ăn trứng vịt lộn có sao ko, bà bầu ăn trứng vịt lộn có tốt, bà bầu ăn trứng vịt lộn có tốt không, bà bầu ăn trứng vịt lộn có tốt ko, bà bầu ăn trứng vịt lộn có được không, bà bầu ăn trứng vịt lộn english, bà bầu ăn trứng vịt lộn full, bà bầu ăn trứng vịt lộn giả, bà bầu ăn trứng vịt lộn hỏng, bà bầu ăn trứng vịt lộn nhiều có tốt không, bà bầu ăn trứng vịt lộn như thế nào, bà bầu ăn trứng vịt lộn online, bà bầu ăn trứng vịt lộn rán, bà bầu ăn trứng vịt lộn tốt không, bà bầu ăn trứng vịt lộn xộn, bà bầu ăn trứng vịt lộn được không, bà bầu có ăn trứng vịt lộn, bà bầu có nên ăn nhiều trứng vịt lộn không, bà bầu có nên ăn trứng vịt lộn, bà bầu có nên ăn trứng vịt lộn không, bà bầu có nên ăn trứng vịt lộn ko, bà bầu có đc ăn trứng vịt lộn, bà bầu nên ăn trứng vịt lộn, tại sao bà bầu nên ăn trứng vịt lộn
Thứ Ba, ngày 17 tháng 11 năm 2015

Bà bầu ăn ổi nhiều có sao không ?


Bà bầu ăn ổi nhiều có sao không ?

Trong quá trình mang thai thì bà bầu có triệu chứng thèm chua, nên các loại hoa quả có vị chua như cốc, ổi, xoài... là người bạn không thể thiếu với nhiều chị em. Nhưng bên cạnh đó, có nhiều quan niệm cho rằng nếu như ăn ổi nhiều thì khi sinh con ra sẻ bị gẻ, da dẻ sần sùi như hạt ổi, còn gây ra triệu chứng khó tiêu, ăn sẻ ảnh hưởng đến tiêu hóa. Muốn biết quan niệm này có đúng hay không, bạn hãy cùng banhtrangmuoi.org tìm hiểu xem bà bầu ăn ổi nhiều có sao không? nhé!

Ổi là loại trái cây phổ biến ở nước ta có tên khoa học là Psidium Guajava. Mùi thơm của ổi dễ chịu, nhất là khi ổi đã chín. Trái ổi chứa ít chất béo bão hoà, cholesterol và natri nhưng chứa nhiều chất xơ ăn kiêng, vitamin C, A, kẽm, kali và mangan. Ăn ổi có nhiều tác dụng đối với sức khỏe, đặc biệt rất tốt cho hệ tiêu hóa, vì vậy bà bầu ăn ổi rất tốt, nhưng cần ăn vừa phải, đúng cách. Dưới đây là những tác dụng của ổi đối vời bà bầu:

Hỗ trợ tiêu hóa
Theo Đông y, trái ổi có tác dụng hỗ trợ hệ tiêu hoá rất tốt. Ổi xanh chứa nhiều tác nhân làm se, nhờ đó có tác dụng hỗ trợ đường ruột yếu ớt khi bị tiêu chảy. Chúng có tính kiềm tự nhiên và thêm chức năng kháng khuẩn, tẩy uế, nên còn có tác dụng chữa lỵ bằng cách ức chế sự tăng trưởng của các loại vi sinh vật và loại bỏ những chất nhầy không cần thiết trong ruột.
Các chất dinh dưỡng trong ổi như vitamin C, carotenoids có tác dụng bồi dưỡng hệ tiêu hóa”. Ổi còn kiêm chức năng hỗ trợ ruột và dạ dày trong trường hợp những bộ phận này bị viêm nhiễm. Ổi cũng giàu chất xơ, hạt ổi còn “phục vụ” hệ tiêu hóa như là một chất nhuận tràng, do đó ăn ổi sẽ giúp ruột giữ nước, làm sạch hệ tiêu hóa và các dịch bài tiết.
Ổn định huyết áp
Quả ổi chứa chất hypoglycemic tự nhiên (bỏ vỏ) và giàu chất xơ, có tác dụng làm giảm cholesterol trong máu và giúp phòng tránh hiện tượng máu đông đặc. Vì thế, có thể nói ổi là bác sĩ tại gia, kiểm soát rất tốt huyết áp mẹ bầu. Điều này rất cần thiết để mẹ không phải nơm nớp lo sợ nguy cơ sinh non hoặc sẩy thai.
Phòng ngừa bệnh ung thư
Công dụng tuyệt vời của ổi còn có thể kể đến vai trò của lycopene và chất chống ôxy hóa có trong đó. Nếu lycopene có trong cà chua chỉ được cơ thể hấp thụ khi đã nấu chín thì ở quả ổi nó lại được hấp thụ dễ dàng bởi cấu trúc tế bào khác biệt. Do đó, ổi là loại trái cây phòng ngừa ung thư rất tốt.
Hỗ trợ sự phát triển thần kinh thai nhi
Không chỉ tốt cho mẹ bầu, ổi còn rất tốt cho thai nhi. Trong trái ối có chứa lượng axit folic và vitamin B9 – rất quan trọng cho sự phát triển hệ thần kinh của thai nhi.
Ngăn ngừa, điều trị tiểu đường
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Ấn Độ, lá và quả ổi có khả năng giảm thiểu lượng đường gluco trong máu. Tuy nhiên, nếu ăn cả vỏ ổi sẽ không tốt cho lượng đường trong máu của bạn. Cách tốt nhất khi ăn ổi để điều trị bệnh tiểu đường là gọt bỏ vỏ.
Giảm ho
Nước ép trái ổi hoặc nước sắc lá ổi rất có lợi trong việc làm giảm ho, trị cảm, đồng thời có tác dụng “dọn dẹp” hệ hô hấp. Thịt quả ổi chứa rất nhiều vitamin và sắt, nhờ đó có tác dụng ngăn ngừa bệnh cảm và các trường hợp bị nhiễm siêu vi.
Bổ sung canxi
Hệ xương và răng của thai nhi có thể được cải thiện tốt hơn nếu mỗi ngày mẹ bổ sung một ly nước ép ổi.
Làm đẹp da
Chất làm se của quả ổi sẽ cân bằng cách cấu tạo da và làm khít vùng da bị trầy, giúp cải thiện cấu trúc da và ngăn ngừa những bệnh về da. Thêm vào đó, ổi chứa nhiều vitamin A, các vitamin nhóm B, vitamin C và potassium có tác dụng như chất chống ô xy hóa giúp da khỏe mạnh và hạn chế vết nhăn.. Bạn có thể hưởng thụ những lợi ích này bằng cách ăn ổi hoặc rửa da bằng dịch sắc của trái ổi hoặc lá ổi (ổi non có tác dụng tốt hơn).
Cải thiện hệ thống miễn dịch
Trong quả ổi rất giàu axit ascorbic, vitamin C – giúp cải thiện hệ thống miễn dịch của mẹ bầu. Ngoài ra, những dưỡng chất này cũng giúp loại bỏ những bệnh thường gặp trong thai kỳ như đau răng, chảy máu răng, nướu, viêm loét… vì trong 1 quả ối có chứa khoảng 16mg vitamin C.
Ngăn ngừa vi trùng
Trong quả ổi có chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa, chất chống độc tố như Vitamin C, Vitamin E, iso- flavanoids, carotenoid, polyphenol… Những dưỡng chất này sẽ giúp cơ thể chống lại vi trùng, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, đồng thời giúp mẹ bầu tránh xa bệnh tật.

Những lưu ý trước khi ăn ổi bà bầu nên biết


– Không nên ăn quá nhiều: Giống như các loại thực phẩm khác, dù tốt cho cơ thể như thế nào, nhưng vẫn có những tác dụng phụ nếu mẹ bầu ăn quá nhiều. Ăn nhiều ổi khi mang thai, nhất là những quả chưa gọt vỏ, mẹ bầu có nguy cơ bị tiêu chảy do tiêu thụ một lượng chất xơ quá lớn.
– Bỏ hạt ổi khi ăn: Các chuyên gia khuyến cáo những bà bầu có vấn đề về tiêu hóa không nên ăn hạt ổi, bởi chúng khó được tiêu hóa hết mà thường “đọng” lại rất lâu trong bao tử mẹ.
– Không nên ăn ổi còn xanh: Ăn ổi xanh có thể gây một số vấn đề không thoải mái, nhất là đối với những mẹ bầu có vấn đề răng miệng. Nhiều người còn bị táo bón nếu dung nạp nhiều ổi xanh nữa đấy!
 Hy vọng thông qua bài viết Bà bầu ăn ổi nhiều có sao không ? sẽ cung cấp cho chị em nhiều thông tin bổ ích và không còn lo lắng về tác hại của ổi nữa. Ổi chứa nhiều thành phần dinh dưỡng rất tốt cho cơ thể và thai nhi, nhưng nên ăn vừa phải thôi nhé. Chúc bạn thành công!
Xem thêm:
Từ khóa liên quan:
ăn ổi có tốt cho bà bầu không, ăn ổi nhiều có tốt cho bà bầu không, ăn ổi tốt cho bà bầu, ăn ổi tốt cho bà bầu không, bà bầu ăn lá ổi, bà bầu ăn nhiều ổi, bà bầu ăn nhiều ổi có sao không, bà bầu ăn ổi, bà bầu ăn ổi có sao không, bà bầu ăn ổi có tốt không, bà bầu ăn ổi có tốt ko, bà bầu ăn ổi dầm, bà bầu ăn ổi găng, bà bầu ăn ổi nhiều, bà bầu ăn ổi nhiều có tốt không, bà bầu ăn ổi rừng, bà bầu ăn ổi sẽ, bà bầu ăn ổi tốt không, bà bầu ăn ổi được không, bà bầu ăn quả ổi, bà bầu có ăn ổi, bà bầu có nên ăn hạt ổi, bà bầu có nên ăn lá ổi, bà bầu có nên ăn nhiều ổi không, bà bầu có nên ăn ổi, bà bầu có nên ăn ổi k, bà bầu có nên ăn ổi không, bà bầu có nên ăn ổi xanh, bà bầu có được ăn ổi không, bà bầu có được ăn ổi ko, bà bầu kiêng ăn ổi, bà bầu nên ăn ổi, bà bầu nên ăn ổi không, bà bầu thích ăn ổi, xem bà bầu có nên ăn ổi